• Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size
  • default color
  • green color
  • red color
Chuẩn đầu ra: Ngành Giáo dục Tiểu học

1. Kiến thức:

- Thoả mãn điều 17 – Quy chế đào tạo ĐH và CĐ hệ chính quy (theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

1.1. Chuyên ngành

*Năng lực chuyên môn

-          Sinh viên có kiến thức để dạy tốt tất cả các môn dạy ở Tiểu học, ở tất cả các khối lớp với các đối tượng học sinh có khả năng nhận thức khác nhau.

-          Hiểu mục tiêu đào tạo của bậc Tiểu học, yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của từng khối lớp, từng phân môn.Nắm vững chương trình, nội dung sách giáo khoa Tiểu học.

-          Có kiến thức về phương pháp, về hình thức tổ chức dạy học các phân môn, phương pháp đánh giá và xếp loại kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Tiểu học.

*Khả năng giao tiếp và xử lí các nghiệp vụ

-          Có kiến thức về tâm lí, văn hoá xã hội... để  có thể giao tiếp thân thiện với học sinh Tiểu học, với đồng nghiệp, với phụ huynh học sinh.

-          Hiểu đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học để kiên nhẫn,  gương mẫu trong giảng dạy, giáo dục .

-          Có kiến thức để xử lí các tình huống sư phạm xảy ra trong và ngoài lớp phù hợp với tâm sinh lí học sinh Tiểu học, phù hợp với mục tiêu giáo dục

1.2. Nghiệp vụ tâm lý giáo dục

- Các khái niệm, các qui luật cơ bản về tâm lí. Các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức, nhân cách.

- Quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển tâm lí trẻ em. Đặc điểm tâm lí  lứa tuổi học sinh THCS. Khái niệm về hoạt động dạy, hoạt động học. Các phẩm chất và năng lực của người thày giáo. Các nguyên tắc và kĩ năng giao tiếp sư phạm.

- Mục đích, tính chất, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động Đội, phương pháp Công tác Đội, nội dung và hình thức hoạt động của Đội TNTPHCM và liên hệ được các vấn đề đó trong thực tiễn hiện nay.

- Giải thích được các kiến thức cơ bản về giáo dục học (các khái niệm, các phạm trù, các nguyên tắc và phương pháp cơ bản về giáo dục học) làm cơ sở để sinh viên tiếp tục nghiên cứu, học tập các phần sau và tham gia các hoạt động giáo dục có hiệu quả.

- Khái niệm, bản chất, nhiệm vụ, động lực, lô gíc của quá trình dạy học. Các nội dung, nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.

1.3. Kiến thức khoa học Mác - Lênin

- Có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên trong nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong người thầy giáo.

- Được xếp loại đạt ở kỳ thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh;

1.4. Kiến thức ngoại ngữ (tiếng Anh)

Phát triển 4 kỹ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc và viết ở trình độ sơ trung cấp (pre-intermediate).

- Phát triển cấu trúc ngữ pháp qua 1 số ngữ cảnh khác nhau như thói quen, quan sát người xung quanh, câu chuyện về đời người, trắc nghiệm một số kiến thức cơ bản, tình huống khó xử,….

- Củng cố và mở rộng vốn từ, cấu trúc câu, các thành ngữ giúp sinh viên nghe nói xoay quanh một số chủ đề thông thường trong cuộc sống hang ngày như: nói về thời gian, sắp xếp cuộc hẹn, …

- Củng cố và phát triển kỹ năng viết qua các loại hình bài tập từ đơn giản đến phức tạp như: sử dụng từ nối để liên kết câu, viết thư có tính chất cá nhân…

- Củng cố và phát triển khả năng phát âm và hiểu thêm về nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh; phiên âm quốc tế; trọng âm từ, câu; ngữ điệu lên xuống trong câu trần thuật và câu hỏi.

1.5. Kiến thức Tin học

- Có khái niệm cơ bản về Tin học và ứng dụng của Tin học trong hoạt động kinh tế, xã hội.

- Biết sử dụng máy tính trong hoạt động nghề nghiệp. Có kỹ năng soạn thảo văn bản trên máy tính.

- Có thái độ đúng trong việc sử dụng các phương tiện Công nghệ thông tin và Truyền thông.

- Có ý thức chủ động trong việc cập nhật kiến thức và kỹ năng Công nghệ thông tin

2. Kỹ năng

2.1. Kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh)

- Sinh viên có khả năng hiểu (để trả lời được) những câu hỏi đơn giản, những thông tin đơn giản (để hồi đáp được) trong phạm vi những chủ đề quy định trong chương trình (thời gian, sắp xếp cuộc hẹn, mua hàng…) với điều kiện những thông tin này được diễn đạt bằng giọng chuẩn đồng thời không sử dụng những cấu trúc câu khó, những từ vựng khó hơn so với trình độ sơ trung cấp.

- Sinh viên có khả năng duy trì những cuộc hội thoại đơn giản, đồng thời cũng có khả năng dùng các mẫu câu đơn giản để truyền đạt thông tin phản hồi với các thông tin do người khác đưa ra trong phạm vi những chủ đề chức năng ngôn ngữ và số lượng từ vựng qui định trong chương trình.

- Sinh viên có khả năng hiểu và đọc những bài khóa nói về con người, nơi chốn, sự kiện cuộc sống, khoa học, những quảng cáo trên báo chí hoặc TV, những yết thị hoặc thông tin nơi công cộng như giờ tàu, hội nghị,…

- Sinh viên có khả năng viết đoạn văn có nội dung nằm trong phạm vi những chủ đề đã học trong chương trình, viết thư giao dịch, thư cho bạn bè,….

2.2. Kỹ năng tâm lý giáo dục

- Thiết lập được mối quan hệ giao tiếp tốt đẹp với học sinh, tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh và đề ra các biện pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức được quá trình hình thành khái niệm khoa học và hình thành các hành động học tập  hợp lí  trong từng tiết học cho học sinh. Giải quyết các tình huống sư phạm hợp lí, có hiệu quả, mang tính giáo dục.

- Thực hiện nghi thức đội, tổ chức các hoạt động nghiệp vụ: hát, múa, trò chơi, cắm trại cho thiếu nhi.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin và nâng cao khả năng làm việc với tài liệu. Phát triển kỹ năng phân tích, đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc, phương pháp dạy học qua 1 bài giảng cụ thể. Phát triển kỹ năng giao tiếp và thuyết trình vấn đề trước tập thể.

- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi và điều kiện của nhà trường, địa phương. Kỹ năng tổ chức quản lý lớp học. Kỹ năng phân tích việc thực hiện các nguyên tắc giáo dục và phương pháp giáo dục trong các tình huống giáo dục cụ thể.

- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu. Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng thuyết trình, trình bày tài liệu bằng văn bản

2.3. Kỹ năng chuyên ngành

- Kĩ năng lập kế hoach giảng dạy, công tác theo năm học, học kì , tuần. Kĩ năng xây dựng hồ sơ giảng dạy, chủ nhiệm.

- Kĩ năng giao tiếp và giao tiếp sư phạm, truyền đạt thông tin chính xác, dễ hiểu  đối với học sinh Tiểu học.

- Kĩ năng hướng dẫn học sinh Tiểu học thực hiện các đơn vị kiến thức và kĩ năng như kĩ năng đọc, nghe, nói, viết Tiếng Việt, kĩ năng giải toán Tiểu học, kĩ năng quan sát...

- Kĩ năng  sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả.

- Kĩ năng vận dụng các phương pháp, hình thức  tổ chức  dạy học phát  huy trí lực, tạo hứng thú cho học sinh Tiểu học .

- Kĩ năng quản lí và tổ chức các hoạt đông tập thể , xây dựng lớp đoàn kết, có nề nếp.

3. Thái độ

3.1. Thái độ sau khi học môn tâm lý giáo dục

- Tích cực, tự giác và biết hợp tác trong học tập. Tích cực rèn luyện nhân cách của bản thân.

- Ý thức tích cực , tự giác, thường xuyên rèn luyện các năng lực sư phạm, kĩ năng giao tiếp sư phạm và tu dưỡng phẩm chất đạo đức người giáo viên.

- Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác đối với môn học. Có ý thức hoàn thiện nhân cách người phụ trách đội

- Nâng cao ý thức tự học, tự nghiên cứu. Rèn luyện tính chủ động tham gia thảo luận, làm việc nhóm.

- Có ý thức trong việc bồi dưỡng phẩm chất và năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu của thời đại.

- Nâng cao ý thức tự học, tự nghiên cứu để có thể tiếp thu những ý tưởng mới trong dạy học và rèn luyện kỹ năng học tập suốt đời.

- Hình thành thái độ làm việc có trách nhiệm, có kế hoạch

- Có niềm tin vào cơ sở khoa học của quá trình giáo dục ở trường phổ thông.

- Củng cố lòng yêu nghề, mến trẻ, hình thành các phẩm chất cần thiết của giáo viên. Có ý thức phấn đấu để hoàn thiện nhân cách người giáo viên theo yêu cầu của xã hội hiện nay.

3.2. Thái độ sau khi học môn chuyên ngành

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, trung thành với đường lối  giáo dục của Đảng, vận dụng sáng tạo đường lối giáo dục của Đảng vào giảng dạy.

- Lối sống trung thực, giản dị nêu gương cho học sinh, tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh học sinh.

- Có lòng yêu nghề, mến trẻ, biết động viên, khích lệ học sinh trong giảng dạy, giáo dục.

- Có tinh thần tự học, tự vươn lên trong công tác, không ngừng tự hoàn thiện mình.

4. Hành vi

- Chấp hành quy định  pháp luật của nhà nước, của địa bàn cư trú, nội quy của trường Tiểu học công tác.

- Tự tin chủ động trong công tác giảng dạy, chủ nhiệm, công tác sao nhi đồng, công tác đội...

- Gần gũi, cởi mở, tôn trọng học sinh, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp .

5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên trở thành giáo viên Tiểu học, tổng phụ trách tại các trường Tiểu học.

 [Trở về]